BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN TRUONG CHUAN QG_2017

PHÒNG GDĐT THỦ THỪA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG THCS BÌNH CANG Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 103/BC-THCS.BC Bình Thạnh, ngày 22 tháng 12 năm 2017

BÁO CÁO TỰ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN
CÁC TIÊU CHUẨN TRƯỜNG TRUNG HỌC ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA
(Theo Thông tư 47/2012/TT-BGDĐT ngày 07/12/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Căn cứ Thông tư số 47/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 12 năm 2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Qui chế công nhận trường trung cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn Quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 3 năm 2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;
Trường trung học cơ sở Bình Cang báo cáo kết quả thực hiện xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia như sau:
Phần thứ nhất
KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐƠN VỊ
Trường THCS Bình Cang tiền thân là Trường tiểu học cộng đồng Bình Cang. Sau 30/4/1975 Trường được đổi tên thành Trường phổ thông cơ sở Bình Cang. Đến năm 1998, Trường phổ thông cơ sở Bình Cang được tách ra thành 2 trường: Trường tiểu học Bình Cang và Trường THCS Bình Cang.
Trường THCS Bình Cang được chính thức thành lập theo quyết định số 333/1998 QĐUB ngày 04 tháng 9 năm 1998 của UBND Huyện Thủ Thừa; được UBND tỉnh công nhận đạt chuẩn Quốc gia theo Quyết định số 02/QĐ-UBND ngày 02/01/2013.
Sau gần 20 năm xây dựng và trưởng thành, các thế hệ thầy giáo, cô giáo nhà trường đã vượt qua rất nhiều khó khăn, thử thách, đoàn kết một lòng, không ngừng học tập để nâng cao phẩm chất chính trị, chuyên môn nghiệp vụ. Chất lượng đội ngũ được lãnh đạo cấp trên đánh giá cao được nhân dân địa phương tin tưởng, số lượng giáo viên dạy giỏi, chiến sĩ thi đua tăng. Trong nhiều năm qua, Trường đã đào tạo ra rất nhiều lớp thế hệ học sinh thành đạt. Đến nay, nhà trường phát triển về mọi mặt, có cơ sở vật chất hoàn thiện, đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên (CB-GV-NV) của trường đáp ứng yêu cầu cả về số lượng lẫn chất lượng, chất lượng giáo dục ngày càng được nâng cao.
1/ Địa lí – kinh tế- xã hội:
Trường THCS Bình Cang tọa lạc trên địa bàn ấp Bình Cang I, xã Bình Thạnh, huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An với diện tích đất 10.469 m2. Bình Cang 1 là một ấp ở phía Đông-Nam của xã Bình Thạnh, Bắc giáp xã Nhị Thành huyện Thủ Thừa, Đông giáp xã Nhị Thành huyện Thủ Thừa, xã Mỹ Bình, xã Quê Mỹ Thạnh huyện Tân Trụ, Nam giáp xã Nhơn Thạnh Trung huyện Tân Trụ, Tây giáp Phường 5, xã Hướng Thọ Phú thành phố Tân An.
Xã Bình Thạnh có diện tích tự nhiên là 1.105 ha, dân số là 10.448 người. Địa bàn xã có 2 km Quốc lộ 1A đi qua, là nơi tiếp giáp thuộc khu vực thị tứ Cầu Voi và vùng nông thôn, có hệ thống giao thông nông thôn khá thuận lợi, 100% hộ dân sử dụng điện lưới Quốc gia và nước hợp vệ sinh.
Toàn xã có 5 ấp, đảng bộ xã có 138 đảng viên, với 11 chi bộ, gồm 4 chi bộ trường học, 5 chi bộ ấp, và 2 chi bộ cơ quan.
2/ Thuận lợi:
Trong quá trình phấn đấu xây dựng và giữ vững các tiêu chí trường chuẩn Quốc gia, nhà trường có thuận lợi lớn là được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo sâu sát của Huyện uỷ, Uỷ ban nhân dân huyện, Phòng Giáo dục và Đào tạo Thủ Thừa, Đảng uỷ, UBND xã Bình Thạnh; sự ủng hộ giúp đỡ của các bậc phụ huynh học sinh, sự thống nhất và quyết tâm của đội ngũ cán bộ quản lý – giáo viên – nhân viên trong nhà trường.
Đội ngũ giáo viên nhiệt tình, có kinh nghiệm và năng lực giảng dạy.
Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học đầy đủ, khuôn viên rộng rãi, thoáng mát, sạch sẽ, đủ điều kiện để tổ chức các hoạt động giáo dục đạt hiệu quả.
Trường có truyền thống tốt trong tất cả các phong trào thi đua.
3/ Khó khăn:
Do trường đặt tại vùng giáp ranh của nhiều xã nên gặp khó khăn trong việc quản lý học sinh theo địa bàn. Một số phụ huynh học sinh bận làm kinh tế gia đình, ít có điều kiện quan tâm đến việc học tập và rèn luyện của con em, dẫn đến tình trạng một số em sa ngã, không rèn luyện về hạnh kiểm, lười biếng trong học tập.
Trường chưa có nhân viên chuyên trách công tác y tế, văn thư- thủ quĩ, thiết bị nên phân công giáo viên kiêm nhiệm các công tác này.
Khuôn viên nhà trường rộng nhưng thiết kế tổng thể chưa đồng bộ, còn nhiều bất cập khó khăn trong quản lý hoạt động dạy học. Các phòng khối hành chánh, một số phòng phục vụ dạy học xuống cấp và hết thời hạn sử dụng cần xây dựng lại.
4/ Quy mô trường lớp:
a) Tình hình đội ngũ:
Năm học 2016-2017
– Tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên: 30, nữ: 16. Chia ra:
+ Ban giám hiệu: 2 nữ: 0
+ Tổng phụ trách Đội: 1 nữ: 0
+ Giáo viên: 25 nữ: 15
+ Nhân viên: 2 nữ: 1. Trong đó:
Kế toán: 1 Bảo vệ phục vụ: 1
– Trình độ chuyên môn của cán bộ, giáo viên, nhân viên:
+ Đạt chuẩn: 30/30, tỉ lệ: 100%; Trong đó: trên chuẩn: 22/30, tỉ lệ: 73.3%
+ Chưa đạt chuẩn: 0
Năm học 2017-2018
– Tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên: 29, nữ: 16. Chia ra:
+ Ban giám hiệu: 2 nữ: 0
+ Tổng phụ trách Đội: 1 nữ: 1
+ Giáo viên: 24 nữ: 14
+ Nhân viên: 2 nữ: 1. Trong đó:
Kế toán: 1 Bảo vệ phục vụ: 1
– Trình độ chuyên môn của cán bộ, giáo viên, nhân viên:
+ Đạt chuẩn: 29/29, tỉ lệ: 100%; Trong đó: trên chuẩn: 22/29, tỉ lệ: 75,9%
+ Chưa đạt chuẩn: 0
b) Tình hình lớp, học sinh:
Năm học 2016-2017
Năm học 2017-2018
Khối lớp Số lớp Số học sinh Khối lớp Số lớp Số học sinh
6 3 124 6 3 100
7 3 112 7 3 116
8 3 131 8 3 110
9 3 101 9 3 125
Tổng cộng 12 468 Tổng cộng 12 451
5/ Một số công việc đã thực hiện để duy trì kết quả trường đạt chuẩn:
a) Tổ chức quán triệt cho đội ngũ viên chức, học sinh và phụ huynh học sinh nhận thức tốt về ý nghĩa, mục đích việc giữ vững các tiêu chí trường chuẩn Quốc gia.
b) Tích cực tham mưu với các cấp lãnh đạo và làm tốt công tác đầu tư sửa chữa, nâng cấp cơ sở vật chất, xây dựng cảnh quang, môi trường theo tiêu chí xanh, sạch, đẹp.
c) Phối hợp với phụ huynh học sinh và các tổ chức đoàn thể trong và ngoài nhà trường làm tốt công tác giúp đỡ học sinh yếu kém vươn lên trong học tập, rèn luyện giáo dục đạo đức, vận động học sinh có nguy cơ bỏ học ra lớp nhằm hạn chế tối đa học sinh bỏ học.
d) Thành lập Ban chỉ đạo, tiến hành tự kiểm tra, rà soát, đối chiếu, đánh giá các tiêu chí, tiêu chuẩn thực hiện đạt, các tiêu chí, tiêu chuẩn có nguy cơ không đạt từ đó có biện pháp duy trì các tiêu chí đạt, hoàn chỉnh các tiêu chí có nguy cơ không đạt.
đ) Thiết lập hồ sơ minh chứng theo từng tiêu chuẩn quy định.
e) Chỉ đạo các bộ phận, các tổ chuyên môn thực hiện tốt nhiệm vụ đã giao trong kế hoạch xây dựng trường chuẩn Quốc gia; phối hợp các tổ chức Công đoàn, Đoàn TNCS HCM, Đội TNTP HCM đẩy mạnh phong trào thi đua “Hai tốt”.
Phần thứ hai
KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC TIÊU CHUẨN CỦA TRƯỜNG TRUNG HỌC ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA
Tiêu chuẩn 1 – Tổ chức và quản lý nhà trường.
1. Lớp học:
a. Tối đa không quá 45 lớp, đảm bảo đủ các khối lớp của cấp học;
Hàng năm trường có 12 lớp, đủ các khối lớp 6,7,8,9. So với năm 2012 không tăng, giảm.
b. Số lượng học sinh/lớp tối đa không quá 45 học sinh;
Số lượng học sinh các lớp trong 5 năm qua như sau:
Năm học Số học sinh lớp 6 Số học sinh lớp 7 Số học sinh lớp 8 Số học sinh lớp 9 Số học sinh toàn trường Bình quân học sinh/lớp
2012-2013 119 120 109 94 442 36.8
2013-2014 113 112 123 101 449 37.4
2014-2015 132 112 111 112 467 38.9
2015-2016 121 130 110 102 463 38.6
2016-2017 124 112 131 101 468 39.0
Kết quả tiêu chí 1.1: đạt
2. Tổ chuyên môn:
a. Các tổ chuyên môn được thành lập và hoạt động theo quy định hiện hành của Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (sau đây gọi chung là Điều lệ trường trung học);
Trường thành lập 4 tổ chuyên môn: tổ Toán-Lí-Tin; tổ Hóa-Sinh-Công nghệ-Thể dục, tổ Ngữ văn-Tiếng Anh-Giáo dục công dân; tổ Sử-Địa-Mỹ thuật-Âm nhạc. Các hoạt động đúng theo Điều lệ trường trung học như:
Thiết lập đầy đủ các loại hồ sơ, sổ sách theo qui định.
Xây dựng và thực hiện kế hoạch hoạt động chung của tổ.
Hướng dẫn các thành viên trong tổ xây dựng và thực hiện kế hoạch cá nhân theo kế hoạch dạy học, phân phối chương trình và các hoạt động giáo dục khác trong trường.
Các tổ thực hiện bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên trong tổ theo qui định chuẩn nghề nghiệp.
Hàng tháng các tổ sinh hoạt 2 lần.
b. Hàng năm đề xuất được ít nhất hai chuyên đề chuyên môn có tác dụng nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy – học;
Mỗi năm các tổ đều đề xuất đủ hai chuyên đề chuyên môn có tác dụng nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục, các chuyên đề được thực hiện trong năm học 2016-2017 gồm:
Năm học
Tổ chuyên môn Tên chuyên đề đã thực hiện
2016-2017 Toán-Lí-Tin – Chuyên đề nghiên cứu bài học mới: Qui đồng Mẫu thức nhiều phân thức.
– Chuyên đề: Phụ đạo học sinh yếu trong giờ chính khóa.
Hóa-Sinh -Công nghệ-Thể dục – Chủ đề dạy học: Hydro cacbon (Hóa học 9)
– Chủ đề dạy học: Phản ứng hóa học
– Khoa học tự nhiên-Khối lớp 6
– Thực hành lắp mạch điện bảng điện
Văn-Tiếng Anh-Giáo dục công dân – Tổ chức đổi mới sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn theo nghiên cứu bài học môn Ngữ văn.
– Tổ chức đổi mới sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn theo nghiên cứu bài học môn Tiếng Anh.
– Một số giải pháp giúp học sinh yêu thích môn học Tiếng Anh.
– Các kỹ năng dạy từ vựng phát huy tính tích cực của học sinh trong môn Tiếng Anh ở trường trung học cơ sở.
Sử-Địa-Mỹ thuật-Âm nhạc. – Vận dụng phương pháp dạy học đặt và giải quyết vấn đề trong giảng dạy môn Địa lý THCS.
– Sử dụng hệ thống câu hỏi để phát triển hệ thống tư duy học sinh.
c. Có kế hoạch bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của mỗi giáo viên và của cả tổ chuyên môn; đạt các qui định về đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo;
Hàng năm, trường có kế hoạch bồi dưỡng giáo viên, trên cơ sở kế hoạch của trường các tổ chuyên môn đều xây dựng kế hoạch bồi dưỡng giáo viên của tổ mình. Từng giáo viên có tinh thần tự học, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tin học, ngoại ngữ… Kết quả, 100% giáo viên đạt chuẩn. Trong đó, trên chuẩn 19/25, tỉ lệ: 76,0%.
Kết quả tiêu chí 1.2: đạt
3. Tổ văn phòng:
a. Đảm nhận các công việc: văn thư, kế toán, thủ quỹ, y tế trường học, bảo vệ và phục vụ các hoạt động của nhà trường theo quy định hiện hành của Điều lệ trường trung học;
Trường có nhân viên Kế toán, nhân viên Bảo vệ-phục vụ. Tuy chưa có nhân viên Văn thư, nhân viên Y tế chuyên trách nhưng nhà trường cũng phân công nhân viên hoặc giáo viên kiêm nhiệm các công tác này. Cụ thể: nhân viên Kế toán kiêm nhiệm công tác văn thư, một giáo viên kiêm nhiệm công tác thủ quĩ, trường ký kết hợp đồng với trạm Y tế xã Bình Thạnh đảm nhận công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho học sinh.
b. Quản lý hệ thống hồ sơ, sổ sách của nhà trường. Hướng dẫn sử dụng theo quy định của Điều lệ trường trung học và những quy định trong hướng dẫn sử dụng của từng loại sổ;
Tổ văn phòng đảm bảo quản lý tốt hệ thống sổ sách của nhà trường theo quy định của Điều lệ trường trung học.
Kết quả tiêu chí 1.3: đạt
4. Hội đồng trường và các hội đồng khác trong nhà trường:
Hội đồng trường và các hội đồng khác trong nhà trường được thành lập và thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định hiện hành của Điều lệ trường trung học; hoạt động có kế hoạch, nền nếp, đạt hiệu quả thiết thực góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, xây dựng nền nếp kỷ cương của nhà trường.
Có Hội đồng trường; Hội đồng Thi đua, khen thưởng; Hội đồng xét nâng lương; Hội đồng khoa học; khi có trường hợp cần thiết thì Hiệu trưởng lập Hội đồng kỷ luật…
Hội đồng trường được thành lập theo Quyết định số 159/QĐ-PGDĐT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Phòng GD&ĐT Thủ Thừa và được điều chỉnh thay thế bằng Quyết định số 1548/QĐ-PGDĐT ngày 08 tháng 11 năm 2017, thành phần theo đúng thủ tục với cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn quy định tại Điều lệ trường trung học. Hội đồng trường đã tham gia quyết nghị về mục tiêu, kế hoạch và phương hướng phát triển nhà trường; quyết nghị về việc huy động nguồn lực, những vấn đề về tài chính, tài sản của nhà trường; quyết nghị về tổ chức, nhân sự theo quy định; giám sát việc thực hiện các quyết nghị của Hội đồng trường cũng như việc thực hiện quy chế dân chủ và các hoạt động khác của nhà trường.
Hội đồng thi đua – khen thưởng được cơ cấu đúng thành phần và hoạt động theo các quy định hiện hành. Hội đồng đã thể hiện tốt nhiệm vụ tư vấn về công tác thi đua – khen thưởng trong nhà trường, thực hiện nhiệm vụ bình xét thi đua, khen thưởng định kỳ.
Hội đồng kỷ luật: Trong thời gian qua không có trường hợp cán bộ, giáo viên, nhân viên vi phạm kỉ luật; Khi có học sinh vi phạm, trường có lập Hội đồng kỷ luật, hoạt động theo qui định tại Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học và Thông tư 08/TT của Bộ Giáo dục hướng dẫn về việc khen thưởng và thi hành kỷ luật học sinh các trường phổ thông.
Hội đồng khoa học đúng thành phần, có quy định rõ ràng chức năng, nhiệm vụ, thời gian hoạt động.
Các hội đồng này có ý kiến tư vấn cho Hiệu trưởng thực hiện tốt nhiệm vụ thuộc trách nhiệm và quyền hạn của mình.
Kết quả tiêu chí 1.4: đạt
5. Tổ chức Đảng và các đoàn thể:
a. Tổ chức Đảng trong nhà trường đạt tiêu chuẩn trong sạch, vững mạnh. Những trường chưa có tổ chức Đảng cần có kế hoạch và đạt chỉ tiêu cụ thể về phát triển đảng viên trong từng năm học và xây dựng tổ chức cơ sở Đảng;
Trường có chi bộ với 12 đảng viên, trong đó có 10 đảng viên chính thức, 2 đảng viên dự bị. Nhiều năm liền Chi bộ đạt tiêu chuẩn trong sạch, vững mạnh.
b. Các đoàn thể, tổ chức xã hội trong nhà trường được công nhận vững mạnh về tổ chức, có nhiều đóng góp trong các hoạt động ở địa phương;
Công đoàn trường: Công đoàn trường có 29 đoàn viên được tổ chức và hoạt động theo Luật Công đoàn, thường xuyên vận động CBVC thực hiện kế hoạch hóa gia đình, thực hiện các cuộc vận động “Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục”, “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”, “Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” và phong trào thi đua“Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Liên tục từ năm học 2012-2013 đến năm học 2016-2017 Công đoàn cơ sở trường THCS Bình Cang luôn được Công đoàn cấp trên công nhận danh hiệu Công đoàn cơ sở vững mạnh.
Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh: hiện có 451 đội viên, luôn hoạt động theo đúng Điều lệ và chương trình hoạt động Đội trong trường học. Liên đội thành lập Đội Sao đỏ theo dõi tình hình thực hiện nội qui học sinh, chấm điểm thi đua giữa các lớp, góp phần giữ gìn kỷ cương, nền nếp trong trường học. Liên tục từ năm học 2012-2013 đến năm học 2016-2017 Liên đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh luôn được công nhận là Liên đội mạnh.
Nhìn chung, các tổ chức Đảng và đoàn thể trong nhà trường luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
Kết quả tiêu chí 1.5: đạt
Tự đánh giá Tiêu chuẩn 1: ĐẠT
Tiêu chuẩn 2 – Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên
1. Hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng đạt tiêu chuẩn theo quy định hiện hành của Điều lệ trường trung học; thực hiện tốt quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường; được cấp quản lý giáo dục trực tiếp xếp loại từ khá trở lên theo qui định hiện hành về chuẩn hiệu trưởng trường trung học.
Đối với hiệu trưởng và phó hiệu trưởng trường trung học phổ thông chuyên thực hiện theo quy định hiện hành của Quy chế tổ chức và hoạt động của trường trung học phổ thông chuyên.
Trường có Hiệu trưởng và một Phó hiệu trưởng đạt tiêu chuẩn theo qui định hiện hành. Hiệu trưởng có thời gian công tác 33 năm, Phó hiệu trưởng có thời gian công tác 28 năm, đều là đảng viên, có trình độ chuyên môn đại học, đã qua lớp quản lý giáo dục, Hiệu trưởng có trình độ chính trị trung cấp, Phó hiệu trưởng có trình độ sơ cấp chính trị và đang học lớp trung cấp chính trị.
Hàng năm, hiệu trưởng đều được Trưởng Phòng GDĐT Thủ Thừa xếp loại Khá theo qui định về chuẩn hiệu trưởng trường trung học, phó hiệu trưởng được hiệu trưởng xếp loại xuất sắc theo qui định về chuẩn phó hiệu trưởng trường trung học.
Kết quả tiêu chí 2.1: đạt
2. Có đủ giáo viên các bộ môn đạt trình độ chuẩn đào tạo theo quy định, trong đó có ít nhất 30% giáo viên đạt tiêu chuẩn dạy giỏi từ cấp cơ sở trở lên; có 100% giáo viên đạt chuẩn loại khá trở lên theo quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học.
Trường có 25 giáo viên đều có trình độ từ cao đẳng sư phạm trở lên. Trong đó, 19 giáo viên có trình độ đại học, tỉ lệ giáo viên có trình độ trên chuẩn là 76%, so với năm 2012 cao hơn 6,3%. Toàn trường có 14/25 giáo viên dạy giỏi cấp cơ sở, đạt tỉ lệ 56%, so với năm 2012 cao hơn 2,7%; 22 giáo viên đạt loại Xuất sắc và 3 giáo viên đạt loại Khá theo qui định chuẩn nghề nghiệp, tỉ lệ xếp loại từ khá trở lên là 100%.
Kết quả tiêu chí 2.2: đạt
3. Có đủ viên chức phụ trách thư viện, phòng học bộ môn, phòng thiết bị dạy học được đào tạo hoặc bồi dưỡng đủ năng lực nghiệp vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ.
Trường phân công một giáo viên làm công tác thư viện, đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ. Năm học 2015-2016 và năm học 2016-2017 thư viện được công nhận thư viện xuất sắc.
Phân công 4 giáo viên kiêm nhiệm phụ trách 4 phòng học bộ môn, 1 giáo viên kiêm nhiệm phòng thiết bị dạy học đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ.
Kết quả tiêu chí 2.3: đạt
Tự đánh giá Tiêu chuẩn 2: ĐẠT
Tiêu chuẩn 3 – Chất lượng giáo dục
Một năm trước khi được đề nghị công nhận và trong thời gian 5 năm được công nhận trường trung học đạt chuẩn quốc gia, tối thiểu phải đạt các chỉ tiêu sau:
1. Tỷ lệ học sinh bỏ học và lưu ban hàng năm không quá 5%, trong đó tỷ lệ học sinh bỏ học không quá 1%.
Trường thực hiện tốt công tác duy trì sĩ số học sinh và có nhiều biện pháp tích cực nâng cao chất lượng giáo dục, tỉ lệ học sinh bỏ học hàng năm đều dưới 1%, tỉ lệ học sinh lưu ban dưới 2%. Kết quả cụ thể như sau:
Năm học Số học sinh đầu năm học Số học sinh chuyển đi Số học sinh chuyển đến Số học sinh cuối năm học Số học sinh bỏ học Số học sinh lên lưu ban
SL TL % SL TL
%
2012-2013 442 2 437 3 0.7 7 1.6
2013-2014 449 4 1 443 3 0.7 14 3.1
2014-2015 467 1 465 1 0.2 11 2.4
2015-2016 462 6 2 454 4 0.9 9 1.9
2016-2017 468 2 1 463 4 0.9 9 1.9
So với năm học 2011-2012: tỉ lệ học học sinh bỏ học là 0.9% thì thời gian qua tỉ lệ học sinh bỏ học không tăng, có 3 năm học tỉ lệ học sinh bỏ học giảm.
Kết quả tiêu chí 3.1: đạt
2. Chất lượng giáo dục:
a. Học lực:
Năm học Tổng số học sinh cuối năm học Xếp loại học lực
Giỏi Khá Trung bình Yếu, kém
SL TL
% SL TL
% SL TL
% SL T
%
2012-2013 437 161 36.8 152 34.8 117 26.8 7 1.6
2013-2014 443 153 34.5 146 33.0 130 29.3 14 3.1
2014-2015 465 183 39.4 158 34.0 113 24.3 11 2.4
2015-2016 454 204 44.9 147 32.4 94 20.7 9 1.9
2016-2017 463 225 48.6 145 31.3 84 18.1 9 1.9
a.1. Số học sinh xếp loại giỏi đạt từ 3% trở lên;
a.2. Số học sinh xếp loại khá đạt từ 35% trở lên;
a.3. Số học sinh xếp loại yếu, kém không quá 5%;
b. Hạnh kiểm:
Năm học Tổng số học sinh cuối năm học Xếp loại hạnh kiểm
Tốt Khá Trung bình Yếu
SL TL
% SL
TL
% SL TL
% SL TL
%
2012-2013 437 355 81.2 63 14.4 18 4.1 1 0.2
2013-2014 443 359 81.0 63 14.2 18 4.1 3 0.7
2014-2015 465 397 85.4 60 12.9 8 1.7
2015-2016 454 392 86.3 48 10.6 12 2.6 2 0.4
2016-2017 463 413 89.2 38 8.2 12 2.6
b.1. Số học sinh xếp loại khá, tốt đạt từ 80% trở lên;
b.2. Số học sinh xếp loại yếu không quá 2%;
Kết quả tiêu chí 3.2: đạt
3. Các hoạt động giáo dục:
Thực hiện quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về thời gian tổ chức, nội dung các hoạt động giáo dục ở trong và ngoài giờ lên lớp.
Nhà trường được đánh giá và xếp loại Xuất sắc phong trào xây dựng “Trường học thân thiện học sinh tích cực”.
Trường đã tổ chức, chỉ đạo thực hiện tốt các hoạt động giáo dục trong giờ lên lớp như: thực hiện đầy đủ, có chất lượng nội dung chương trình, sách giáo khoa; quy định về điểm số, cộng điểm, xếp loại; công tác tuyển sinh lớp 6, thi tốt nghiệp trung học cơ sở, tuyển sinh lớp 10. Thực hiện có chất lượng việc đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng phát huy tính tích cực tự giác của học sinh, chú trọng phương pháp nêu vấn đề, thảo luận nhóm, ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng có hiệu quả, phát huy công năng của cơ sở vật chất thiết bị dạy học. Hàng năm, giáo viên đều làm thêm đồ dùng dạy học, tham dự Hội thi sáng tạo Đồ dùng dạy học cấp trường và tham gia dự thi cấp huyện.
Tổ chức dạy minh họa, thể hiện chuyên đề, triển khai việc vận dụng các chuyên đề, các sáng kiến, đúc kết kinh nghiệm dạy học, giáo dục góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.
Nhà trường tổ chức tốt các hoạt động GDNGLL theo đúng chỉ đạo của Bộ GD&ĐT với nội dung thiết thực, phong phú, hấp dẫn góp phần hoàn thành nhân cách học sinh. Cụ thể:
+ Thực hiện tốt kế hoạch HĐNGLL của cả năm học, từng học kỳ, từng tháng; quán triệt chủ đề năm học, thực hiện các chủ đề, chủ điểm của từng tháng. Tổ chức tốt tháng ATGT, tuyên truyền việc thực hiện đúng luật ATGT đường bộ, tổ chức thi kể chuyện tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, Hội thi làm đèn Trung thu, Hội thi làm báo tường, Ngày Hội đọc sách, tổ chức Hội thi văn nghệ và biểu diễn văn nghệ trước công chúng, tổ chức cắm trại Mừng Đảng, mừng Xuân, tổ chức Giải bóng đá hàng năm cho học sinh nam, nữ tất cả các lớp tham dự, tổ chức trò chơi dân gian nhân các dịp lễ hội…
+ Tổ chức tốt phong trào phòng chống ma tuý, phòng chống tệ nạn xã hội, phòng chống HIV… bằng nhiều hình thức báo cáo chuyên đề, thi tìm hiểu, ký cam kết. Triển khai phong trào thi đua học tốt như: Phong trào bông hoa điểm 10; tiết học tốt; vở sạch chữ đẹp …; hưởng ứng các đợt thi đua lập thành tích chào mừng Ngày Nhà giáo Việt Nam, ngày Giải phóng Miền Nam thống nhất đất nước, sinh nhật Bác Hồ v.v…
+ Làm tốt công tác giáo dục xây dựng trường “Xanh-Sạch-Đẹp”. Mỗi lớp học có trang trí phù hợp tạo môi trường học tập lành mạnh. Thực hiện tốt công tác vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống cháy nổ, phòng chống tai nạn thương tích, điện giật, đuối nước,v. v… Hằng năm, nhà trường phối hợp với Trạm Y tế xã tổ chức khám sức khỏe cho 100% học sinh, tổ chức cho học sinh tham gia tốt các hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao, Hội khỏe Phù Đổng của nhà trường và địa phương, hưởng ứng các cuộc vận động ủng hộ quỹ vì người nghèo, ủng hộ nạn nhân chất độc da cam, ủng hộ học sinh khuyết tật…
Nhìn chung, nhà trường đã thực hiện tốt các hoạt động giáo dục trong giờ lên lớp cũng như ngoài giờ lên lớp góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện theo đúng yêu cầu của Bộ GD&ĐT.
Kết quả tiêu chí 3.3: đạt
4. Hoàn thành nhiệm vụ được giao trong kế hoạch phổ cập giáo dục của địa phương.
Nhà trường đã tham mưu với địa phương củng cố, kiện toàn Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục – xóa mù chữ xã, tham mưu Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục xã xây dựng kế hoạch thực hiện công tác phổ cập giáo dục, đưa vào nội dung các nghị quyết lãnh đạo của Đảng ủy, triển khai, quán triệt trong đảng viên, các thành viên UBND và các ban ngành đoàn thể địa phương, coi đây là nhiệm vụ trọng tâm và được đánh giá xếp loại cuối năm.
Nhà trường có nhiều biện pháp để duy trì sĩ số học sinh hằng năm, chống bỏ học giữa chừng. Các đoàn thể địa phương đã phối hợp tốt với nhà trường trong việc vận động, hỗ trợ cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, có nguy cơ bỏ học ra lớp và duy trì nền nếp học tập.
Xã Bình Thạnh đã hoàn thành công tác xóa mù chữ mức độ 2, hoàn thành phổ cập giáo dục bậc tiểu học mức độ 3 và THCS mức độ 2.
Kết quả phổ cập giáo dục trung học cơ sở, tỷ lệ thanh thiếu niên 15-18 tuổi TNTHCS ở tiêu chuẩn 2b như sau:
Năm 2015: 339/371 tỷ lệ 91,37%.
Năm 2016: 349/387, tỷ lệ 90,2%
Năm 2017: 374/415, tỷ lệ: 90,1%
Tỉ lệ thanh niên trong độ tuổi 18-21 có bằng tốt nghiệp THPT và tương đương:
Năm 2017: 253/354, tỷ lệ: 71,5%
Kết quả tiêu chí 3.4: đạt
5. Đảm bảo các điều kiện để cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh sử dụng có hiệu quả công nghệ thông tin trong công tác quản lý nhà trường, đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá. Cán bộ quản lý, giáo viên đều sử dụng được máy vi tính trong công tác quản lý, giảng dạy và học tập nâng cao nghiệp vụ.
Nhà trường đã xây dựng và triển khai kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong dạy học và quản lý; cho đến nay đã có những kết quả như sau:
Toàn trường có 50 máy tính, trong đó có 5 máy phục vụ cho công tác văn phòng, 5 máy được trang bị tại thư viện và các phòng bộ môn, 40 máy được trang bị tại phòng máy phục vụ cho công tác dạy và học. 100% máy tính được nối mạng.
Số lượng máy chiếu (Projector): 1 máy; Bảng tương tác: 2 bộ.
Nhà trường có Website tại địa chỉ: Violet.vn/thcs-binhcang-longan.
Phòng bộ môn Tin học đã đạt chuẩn, 100% học sinh toàn trường được học Tin học với thời lượng 2 tiết/tuần.
100% CBQL, GV, NV sử dụng thành thạo máy tính trong công tác quản lý, giảng dạy và nghiệp vụ; có đủ giáo viên giảng dạy Tin học cho học sinh và giáo viên phụ trách phòng máy.
Hiện tại, nhà trường đang sử dụng tốt các phần mềm dùng chung như: quản lý nhân sự, kế toán, phổ cập giáo dục, quản lý hồ sơ và điểm của học sinh, phần mềm thư viện, thiết bị… Ngoài ra, CBQL, GV, NV còn tích cực sử dụng các phần mềm khác như: Powerpoint, Violet, ActivInspire, phần mềm xếp thời khóa biểu, …
Kết quả tiêu chí 3.5: đạt
Tự đánh giá Tiêu chuẩn 3: ĐẠT
Tiêu chuẩn 4 – Tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học.
1. Thực hiện quy định công khai điều kiện dạy học, chất lượng giáo dục, quản lý tài chính, tài sản, tự chủ tài chính, các nguồn kinh phí được đầu tư, hỗ trợ của nhà trường theo qui định hiện hành.
Trường thực hiện đầy đủ các quy định công khai về điều kiện dạy học, chất lượng giáo dục, quản lý tài chính, tài sản, tự chủ tài chính, các nguồn kinh phí được đầu tư, hỗ trợ của nhà trường, các khoản thu theo quy định và hướng dẫn chế độ miễn giảm hỗ trợ chi phí học tập… theo thông tư 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Bộ Giáo dục & Đào tạo và các văn bản hướng dẫn khác tại bảng niêm yết của trường được bố trí ở vị trí thuận lợi giúp CB-GV-NV, học sinh và phụ huynh theo dõi kịp thời.
Kết quả tiêu chí 4.1: đạt
2. Khuôn viên nhà trường được xây dựng riêng biệt, có tường rào, cổng trường, biển trường; các khu vực trong nhà trường được bố trí hợp lý, luôn sạch, đẹp. Đủ diện tích sử dụng để đảm bảo tổ chức các hoạt động quản lý, dạy học và sinh hoạt.
a. Các trường nội thành, nội thị có diện tích sử dụng ít nhất từ 6m2/học sinh;
b. Các trường khu vực nông thôn có diện tích sử dụng ít nhất từ 10m2/học sinh;
c. Đối với trường trung học được thành lập từ sau năm 2001 phải bảo đảm có diện tích mặt bằng theo qui định hiện hành của Điều lệ trường trung học;
Trường có khuôn viên riêng biệt, được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BK 480004, vào sổ cấp GCN số: CT 13217, với diện tích 10.469 m2, bình quân 22,3 m2/hs.
Năm 2016, trường được UBND huyện đầu tư xây dựng 90 mét tường rào và san lấp mương nước phía sau dãy các phòng học góp phần làm cho khuôn viên trường thêm khang trang, sạch sẽ.
Năm 2017, trường xây dựng mới 3 phòng chức năng gồm 1 phòng thực hành Hóa, 1 phòng thư viện, 1 phòng truyền thống để thay thế các phòng cũ đã xuống cấp cần thanh lý; thực hiện sửa chữa, nâng cấp dãy 12 phòng học; sơn sửa dãy phòng hành chính, dãy phòng tổ chuyên môn; thực hiện lắp đặt hệ thống camera an ninh giám sát toàn bộ các khu vực bên ngoài các khối phòng để góp phần tăng thêm tính an toàn về tính mạng, tài sản. Ngoài ra, trường còn vận động xã hội hóa xây dựng lại cổng trường và biển trường kiên cố.
Hiện Trường có tường rào hoàn chỉnh, cổng trường kiên cố, có biển trường đúng qui định.
Các khu vực trong trường được bố trí hợp lý, luôn sạch, đẹp.
Kết quả tiêu chí 4.2: đạt
3. Có đầy đủ cơ sở vật chất theo quy định hiện hành của Điều lệ trường trung học.
Cơ cấu các khối công trình trong trường bao gồm:
a. Khu phòng học, phòng bộ môn:
a.1. Có đủ số phòng học cho mỗi lớp học (không quá 2 ca mỗi ngày); diện tích phòng học, bàn ghế học sinh, bàn ghế giáo viên, bảng đúng quy cách; phòng học thoáng mát, đủ ánh sáng, an toàn;
Trường có 12 phòng học cho 12 lớp, diện tích mỗi phòng 48 m2.
Bàn ghế học sinh, giáo viên, bảng đúng qui cách, phòng học thoáng mát, đủ ánh sáng, an toàn.
a.2. Có phòng y tế trường học đảm bảo theo quy định hiện hành về hoạt động y tế trong các trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;
Có một phòng Y tế, diện tích 24 m2 .
b. Khu phục vụ học tập:
b.1. Có các phòng học bộ môn đạt tiêu chuẩn theo quy định hiện hành của Qui định về phòng học bộ môn; phòng thiết bị dạy học, phòng thí nghiệm với đầy đủ trang thiết bị dạy học;
Trường có 6 phòng học bộ môn và 1 phòng thiết bị dạy học đạt tiêu chuẩn theo qui định hiện hành. Các phòng bộ môn gồm: 1 phòng Thực hành Lý-Công nghệ, 1 phòng Thực hành Hóa, 1 phòng Thực hành Sinh, 1 phòng Tin học, 1 phòng Lab, 1 phòng Âm nhạc.
b.2. Có thư viện theo tiêu chuẩn quy định về tổ chức và hoạt động của thư viện trường học, chú trọng phát triển nguồn tư liệu điện tử gồm: tài liệu, sách giáo khoa, giáo án, câu hỏi, bài tập, đề kiểm tra, đề thi …; cập nhật thông tin về giáo dục trong và ngoài nước đáp ứng yêu cầu tham khảo của giáo viên và học sinh;
Trường có thư viện được công nhận Thư viện Xuất sắc.
b.3. Có phòng truyền thống; khu luyện tập thể dục thể thao; phòng làm việc của Công đoàn; phòng hoạt động của Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh; Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh đối với trường trung học cơ sở và trường phổ thông có nhiều cấp học;
Trường có 1 phòng Truyền thống, 1 phòng Đội TN.TP.HCM, 1 phòng làm việc của Công đoàn và Chi hội Chữ thập đỏ.
Trường có khu luyện tập thể dục thể thao gồm: 2 sân bóng chuyền, 1 sân bóng đá mini, 2 sân cầu lông, 1 hố nhảy, 1 bàn bóng bàn.
c. Khu văn phòng:
Có phòng làm việc của Hiệu trưởng, phòng làm việc của từng phó Hiệu trưởng, văn phòng nhà trường, phòng họp hội đồng giáo dục nhà trường, phòng họp từng tổ bộ môn, phòng thường trực, kho;
Trường có 1 phòng Hiệu trưởng, 1 phòng Phó Hiệu trưởng, 1 phòng Văn phòng, 1 phòng Họp Hội đồng giáo dục nhà trường, 2 phòng họp tổ bộ môn, 1 nhà thường trực, 1 nhà kho.
d. Khu sân chơi sạch, đảm bảo vệ sinh và có cây bóng mát;
Khu sân chơi rộng 1.800 m2 luôn sạch, đảm bảo vệ sinh có cây bóng mát.
e. Khu vệ sinh được bố trí hợp lý, riêng cho giáo viên, học sinh nam, học sinh nữ, không làm ô nhiễm môi trường ở trong và ngoài nhà trường;
Khu vệ sinh được bố trí hợp lý, bao gồm: 2 khu vực dành cho học sinh nam, 2 khu vực dành cho học sinh nữ, 2 khu vực dành cho giáo viên.
g. Có khu để xe cho giáo viên, cho từng khối lớp hoặc từng lớp trong khuôn viên nhà trường, đảm bảo trật tự, an toàn;
Trường có 2 khu để xe cho giáo viên, 2 khu để xe cho học sinh. Khu để xe cho học sinh được bố trí cho từng khối lớp.
h. Có đủ nước sạch cho các hoạt động dạy học, nước sử dụng cho giáo viên, học sinh; có hệ thống thoát nước hợp vệ sinh;
Trường có đủ nước sạch cho các hoạt động dạy học, nước uống cho học sinh, giáo viên; có hệ thống thoát nước hợp vệ sinh.
Kết quả tiêu chí 4.3: đạt
4. Có hệ thống công nghệ thông tin kết nối internet đáp ứng yêu cầu quản lý và dạy học; có Website thông tin trên mạng internet hoạt động thường xuyên, hỗ trợ có hiệu quả cho công tác dạy học và quản lý nhà trường.
Trường có 2 đường cáp quang đáp ứng yêu cầu kết nối internet phục vụ công tác quản lý, công tác dạy học; có Website thông tin trên mạng internet hoạt động hỗ trợ công tác dạy học và quản lý nhà trường.
Kết quả tiêu chí 4.4: đạt
Tự đánh giá Tiêu chuẩn 4: ĐẠT
Tiêu chuẩn 5 – Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội.
1. Nhà trường chủ động phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước, các đoàn thể, tổ chức ở địa phương đề xuất những biện pháp cụ thể nhằm thực hiện chủ trương và kế hoạch phát triển giáo dục địa phương.
Nhà trường thường xuyên tham mưu với các cấp uỷ Đảng, chính quyền, mặt trận, các đoàn thể, các lực lượng giáo dục khác ngoài xã hội ở địa phương và Phòng Giáo dục và Đào tạo về các mặt: công tác giáo dục đạo đức học sinh; công tác đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học; an toàn giao thông, phòng chống tệ nạn xã hội; tăng cường cơ sở vật chất trường học; khen thưởng học tập giỏi, tiếp sức học sinh nghèo hiếu học…đề xuất các biện pháp thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục ở địa phương, xây dựng Kế hoạch Chiến lược phát triển nhà trường. Nhờ làm tốt công tác tham mưu nên nhận thức của toàn xã hội về công tác giáo dục được nâng cao, công tác phối hợp có hiệu quả hơn, giúp nhà trường làm tốt nhiệm vụ của mình. Chất lượng giáo dục của nhà trường được giữ vững tạo được lòng tin trong trong nhân dân.
2. Ban đại diện cha mẹ học sinh được thành lập và hoạt động theo quy định hiện hành về tổ chức và hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh, hoạt động có hiệu quả trong việc kết hợp với nhà trường và xã hội để giáo dục học sinh.
Trường có Ban đại diện cha mẹ học sinh được thành lập và hoạt động theo qui định tại Thông tư 55/2011/TT-BGDĐT ngày 22/11/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Trong nhiều năm qua, Ban đại diện cha mẹ học sinh có nhiều đóng góp tích cực, hỗ trợ nhà trường trên nhiều mặt. Ban đại diện CMHS tích cực phối hợp với nhà trường trong việc giáo dục học sinh, kịp thời động viên, khen thưởng học sinh có thành tích; nhắc nhở, uốn nắn học sinh chưa ngoan; đã hỗ trợ nguồn kinh phí cho các em học sinh tham gia các phong trào thi đua.
3. Mối quan hệ và thông tin giữa nhà trường, gia đình và xã hội được duy trì thường xuyên, kịp thời, chặt chẽ, tạo nên môi trường giáo dục lành mạnh, phòng ngừa, đẩy lùi các hiện tượng tiêu cực, vi phạm pháp luật, tệ nạn xã hội xâm nhập vào nhà trường.
Nhà trường phối hợp tốt với các bậc cha mẹ học sinh trong việc quản lý giáo dục học sinh thông qua việc kịp thời trao đổi thông tin hoạt dộng học tập, rèn luyện của các em và tư vấn các biện pháp giáo dục, đặc biệt là các bậc cha mẹ học sinh có con em là học sinh chưa ngoan.
Nhà trường xây dựng kế hoạch liên tịch với Công an xã Bình Thạnh trong việc đảm bảo an ninh, trật tự an toàn trường học, phòng chống các tệ nạn ma-túy, tệ nạn xã hội, HIV-AIDS xâm nhập trường học.
Phối hợp tốt với Đoàn thanh niên, cán bộ văn hóa thể dục thể thao xã tổ chức các hoạt động Văn nghệ, Đại hội thể dục thể thao, chạy Olympic vì sức khỏe toàn dân…
4. Huy động hợp lý và có hiệu quả sự tham gia của gia đình và cộng đồng vào các hoạt động giáo dục, tăng cường điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị để nâng cao hiệu quả giáo dục của nhà trường.
Công tác xã hội hoá giáo dục có thể nói là một mặt mạnh của nhà trường. Việc vận động từ các nguồn lực của xã hội để hỗ trợ cho nhà trường không chỉ đơn thuần là về cơ sở vật chất mà còn là biện pháp giáo dục, đặc biệt là giáo dục đạo đức học sinh nhằm hình thành nhân cách cho học sinh, góp phần tích cực nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.
Hàng năm trường đều vận động từ các nhà hảo tâm, mạnh thường quân tài trợ học bổng và các hoạt động của học sinh trên bình quân 70 triệu đồng. Riêng năm 2017 ủng hộ kinh phí xây dựng cơ sở vật chất nhà trường trên 50 triệu đồng.
Năm học Tổng số tiền
(đồng) Bổ sung CSVC, thiết bị Các hoạt động
2012-2013 56.760.000 Phát học bổng bổng cho học sinh nghèo, khen thưởng học sinh giỏi.
2013-2014 98.955.000 Phát học bổng bổng cho học sinh nghèo, khen thưởng học sinh giỏi, hỗ trợ học sinh tham dự các cuộc thi cấp huyện, tỉnh.
2014-2015 69.505.000 Phát học bổng học sinh nghèo, khen thưởng học sinh giỏi, hỗ trợ học sinh tham dự các cuộc thi cấp huyện, tỉnh, hỗ trợ Hội trại.
2015-2016 83.430.000 Phát học bổng bổng cho học sinh nghèo, khen thưởng học sinh giỏi, hỗ trợ học sinh tham dự các cuộc thi cấp huyện, tỉnh, tổ chức Hội thi văn nghệ
2016-2017 62.400.000 Phát học bổng bổng cho học sinh nghèo, khen thưởng học sinh giỏi, hỗ trợ học sinh tham dự các cuộc thi cấp huyện, tỉnh, tổ chức giải bóng đá.
9/2017-12/2017 55.000.000 Làm cổng trường, đường vào cổng 2

Tự đánh giá Tiêu chuẩn 5: ĐẠT
ĐÁNH GIÁ CHUNG
Qua rà soát, đối chiếu với tiêu chuẩn của Trường chuẩn quốc gia quy định tại Quy chế công nhận trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia ban hành kèm theo Thông tư 47/2012/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; Trường THCS Bình Cang đã đạt được các yêu cầu của cả 5 tiêu chuẩn, đủ điều kiện được công nhận lại Trường đạt chuẩn Quốc gia.
III. PHƯƠNG HƯỚNG CỦNG CỐ VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÁC TIÊU CHUẨN TRONG NHỮNG NĂM TIẾP THEO
1. Phương hướng chung
Tiếp tục phấn đấu củng cố và nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục ngày càng cao hơn theo 5 tiêu chuẩn trường đạt chuẩn quốc gia qui định tại thông tư 47/2012/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 12 năm 2012 của Bộ GD&ĐT; củng cố và nâng cao các danh hiệu thi đua đã đạt.
2. Những công việc cụ thể
a. Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
Củng cố và kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của nhà trường. Đặc biệt chú trọng đến cải tiến nâng cao chất lượng sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn, giải quyết các vấn đề về chuyên môn, thông qua việc tổ chức các chuyên đề. Cải tiến công tác quản lý, nâng cao chất lượng công tác thông tin trong quản lý, đổi mới công tác kiểm tra đánh giá, kiểm định chất lượng giáo dục, công tác tổ chức thực hiện. Củng cố nâng cao chất lượng phong trào thi đua “Xây dựng Trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Nâng cao chất lượng, hiệu quả trong công tác phối hợp giữa các bộ phận trong sinh hoạt, hoạt động của các tổ chức Đảng, các đoàn thể, các hội đồng… Áp dụng tối đa công nghệ thông tin trong quản lý. Duy trì và nâng cao chất lượng hoạt động Website của nhà trường.
b. Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên
– Về cán bộ quản lý: Làm tốt công tác đào tạo, dự nguồn đội ngũ kế cận.
– Về giáo viên: Tạo điều kiện cho giáo viên học tập nâng chuẩn, nâng ngạch; 100% giáo viên hoàn thành chương trình BDTX, phấn đấu đạt từ 4 CSTĐ cơ sở hằng năm; trên 15% giáo viên đạt GV dạy giỏi cấp huyện; giữ vững và nâng cao tỉ lệ giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi cấp trường; 100% giáo viên biết vận dụng phương pháp dạy học mới, áp dụng có hiệu quả CNTT trong việc soạn giảng.
– Về nhân viên: Tham mưu cấp trên bổ sung đủ số lượng nhân viên theo đề án vị trí việc làm, đồng thời nâng cao chất lượng công tác từng cá nhân.
c. Tiêu chuẩn 3: Chất lượng giáo dục
– Củng cố, duy trì tỉ lệ học sinh bỏ học dưới 1%; giảm tỉ lệ học sinh lưu ban không quá 1,5%;
– Chất lượng học lực: Lên lớp thẳng: 97%;
– Tăng cường nội dung và các biện pháp cải tiến nhằm nâng cao chất lượng các hoạt động giáo dục chính khóa cũng như ngoài giờ lên lớp. Tăng cường việc xây dựng nội dung và thực hiện các chuyên đề đổi mới phương pháp dạy học, giáo dục. Thực hiện sáng tạo, có hiệu quả các kế hoạch theo chủ đề, chủ điểm về hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.
– Giữ vững và nâng cao chất lượng công tác phổ cập giáo dục THCS.
d. Tiêu chuẩn 4: Tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học
– Sử dụng, phát huy tối đa thiết bị dạy học hiện có, đồng thời làm tốt công tác bảo quản, bảo trì cơ sở vật chất, thiết bị dạy học.
– Tham mưu cấp trên đưa vào kế hoạch xây dựng lại các phòng thay thế khu văn phòng và các phòng thực hành phòng Lý-Công nghệ, phòng Âm nhạc đã xuống cấp, hết thời gian sử dụng.
e. Tiêu chuẩn 5: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
– Tiếp tục tham mưu với các cấp Đảng uỷ, chính quyền địa phương, mặt trận, các đoàn thể, các tổ chức chính trị xã hội tham gia xã hội hoá giáo dục.
– Tăng cường phối hợp giữa giáo dục nhà trường với giáo dục gia đình và phấn đấu nâng cao chất lượng “Xây dựng Trường học thân thiện, học sinh tích cực”.
– Tăng cường vận động sự hỗ trợ về cơ sở vật chất.
Trên đây là báo cáo thực hiện các tiêu chuẩn quy định về việc xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia theo Thông tư 47/2012/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 12 năm 2012 của Bộ GD&ĐT cũng như phương hướng phấn đấu trong những năm tiếp theo./.
Nơi nhận: HIỆU TRƯỞNG
– Sở GD&ĐT (báo cáo)
– UBND huyện (báo cáo);
– Phòng GDĐT (Báo cáo);
– Lưu.
Nguyễn Văn Đê

PHÒNG GD&ĐT THỦ THỪA
TRƯỜNG THCS BÌNH CANG
***    **

BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN

TRƯỜNG CHUẨN QUỐC GIA